bài giảng tỏ lòng
Nội dung text: Bài giảng Ngữ văn lớp 10 - Tuần 13: Đọc văn: Tỏ lòng (Thuật hoài - Phạm Ngũ Lão) - Đỗ Ngọc Nam. I. Giới thiệu chung: 1. Tác giả: - Phạm Ngũ Lão (1255-1320) là danh tướng thời Trần. Đọc phần tiểu dẫn SGK. - Ông là ngườiHãy “văn trình võ toànbày tài”,những
Đề bài: (Văn mẫu lớp 12) – Em hãy Bình giảng bài thơ Tỏ Lòng của Phạm Ngũ Lão. (Bài văn của bạn Nguyễn Thị Diệu Linh). BÀI LÀM. Phạm Ngũ Lão không chỉ là một danh tướng tài ba đối với đất nước, mà ông còn là một tác giả sáng tác rất nhiều những tác phẩm có ý nghĩa sâu sắc dành cho dân tộc.
Đề bài: Bình giảng bài thơ Tỏ lòng (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão để làm nổi bật cảm hứng yêu nước anh hùng của bài thơ. Triều đại nhà Trần (1226 – 1400) là một mốc son chói lọi trong 4000 năm dựng nước và giữ nước của lịch sử dân tộc ta.
Vay 5s Online. Tiết 37 Phạm Ngũ LãoTỎ LÒNG THUẬT HOÀI SỞ GD- ĐT HÀ NỘIGiáo viên Nguyễn Thị Thu TrangNguyễn Phong HiềnTổ Văn - Trường THPT Sơn TâyDẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢPI. TÌM HIỂU CHUNG1. Tác giả Phạm Ngũ Lão 1255-1320a. Cuộc đời- Thời đại nhà Trần anh hùng – hào khí Đông Quê hương Phù Ủng, Ân Thi, Hưng Gia đình bình Bản thân+ Là võ tướng cao cấp, được tin yêu quý trọng.+ Thích đọc sách, ngâm thơ. Người anh hùng văn võ toàn tài, chí khí lớn Thơ văn - Còn lại hai Là tiếng nói yêu nước thiết tha. 2. Bài thơ “Tỏ lòng”a. Hoàn cảnh sáng tác b. Nhan đề “Thuật hoài” - Thuật kể, bày tỏ - Hoài nỗi lòng Bày tỏ nỗi lòng, khát vọng… Là kiểu thơ tỏ chí quen trước khi chống xâm lược Nguyên – Mông lần Thể loạiThất ngôn tứ tuyệt Đường luật. - Ngắn gọn, súc tích. - Bố cục chặt chẽ 2-2. 1. Hai câu đầu Hình tượng người anh hùng vệ quốc và quân đội nhà Câu 1 Hình tượng người anh hùng vệ quốc. - Tư thế cầm ngang ngọn giáo+ Vững chãi, lẫm liệt…+ Tự ý thức về trách nhiệm, bổn phận với nước. Dịch “múa giáo” phô trương, biểu diễn… không hợp- Không gian- Thời gian Vẻ đẹp kì vĩ, tự tin, tự hào về bản thân, ý thức trách nhiệm với ĐỌC - HIỂU VĂN BẢNnon sông chiều rộng.mấy thu – mấy năm chiều dài.- Đối tương hỗ Cái khả biến Cái bất biến thời gian, lòng người kiên trung, bền bỉ a. Câu 1 Hình tượng người anh hùng vệ quốc. b. Câu 2 Hình tượng quân đội nhà Ba quân quân đội nghĩa hẹp; dân tộc, thời đại nghĩa rộng. - So sánh, phóng đại “hổ báo nuốt trôi trâu” sức mạnh vật chất lẫn tinh thần. Tự hào, kiêu hãnh về sức mạnh thời đại, dân tộc. - Giọng thơ hào hùng, khỏe khoắn Vẻ đẹp kiêu hùng, kì vĩ của người tráng sĩ lồng trong hình ảnh dân tộc, thể hiện hào khí Đông ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1. Hai câu đầu Hình tượng người anh hùng vệ quốc và quân đội nhà Đối tương hỗ câu 1 câu 2người hiên ngang lẫm liệt thời đại hào hùng.CHỦ QUYỀN ĐẤT NƯỚC là thiêng liêng, bất khả xâm phạm! 1. Hai câu đầu Hình tượng người anh hùng vệ quốc và quân đội nhà Trần. 2. Hai câu cuối Nỗi lòng của người anh hùng. - Giọng thơ trầm lắng, suy tư. - Nợ công danh+ Tỏ tài, chí bản thân+ Góp công với nướcLí tưởng sống cao đẹp. - Chưa trả xong nợ công danh+ Tự nhận thức+ Tự thanKhiêm ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN+ Cái nợ của kẻ làm trai+ Thẹn vì chưa trả xong nợ công danh, chưa tròn trách nhiệm. với non sông, trời đất. + Thẹn với mình, với người, Nỗi thẹn nâng cao nhân cách và tầm vóc con người. + Khiêm nhường, vươn lên hoàn thiện bản Khát vọng lập công sánh ngang Vũ hầu. - Nỗi thẹn2. Hai câu cuối Nỗi lòng của người anh hùng. Vì sao tác giả cảm thấy hổ thẹn? Thẹn với ai? Ý nghĩa của nỗi thẹn ấy?- Đối tương phản câu > bài giảng tỏ lòng