bài giảng bài toán có lời văn lớp 1
Bài giảng Học vần Lớp 1 - Bài 37: Ôn tập - Trần Thị Oanh. 29 trang | Lượt xem: 38 | Lượt tải: 0. Bài giảng Học vần Lớp 1 - Tuần 6, Bài 24: q-qu. 23 trang | Lượt xem: 114 | Lượt tải: 0. Bài giảng môn Toán Lớp 1 - Tuần 2 - Bài: Các số 7, 8, 9. 8 trang | Lượt xem: 332 | Lượt tải: 0
20 bài bác toán nâng cấp lớp 1 20 bài toán nâng cấp lớp 1 dưới đấy là những bài tập nút độ khó nâng dần. Giúp các em học sinh lớp 1 nâng cao khả năng có tác dụng toán, ôn luyện thi học viên giỏi. Câu 1:Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. 5 + 0 + 1 = A. 6
Bài giảng Ngữ văn lớp 7 Tập 1 Soạn bài Người thầy đầu tiên. Xem thêm các bài Soạn văn lớp 7 sách Kết nối tri thức hay, ngắn gọn khác: Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 72. Soạn bài Quê hương. Soạn bài Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm
Vay 5s Online. Bài tập ôn tập giải bài toán có lời vănBài tập Toán lớp 1 Giải bài toán có lời văn được VnDoc biên soạn bao gồm đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh ngoài bài tập trong sách giáo khoa sgk có thể luyện tập thêm các dạng bài tập liên quan đến các bài toán có lời văn - một dạng toán nâng cao đối với các em học sinh lớp 1. Đây là tài liệu tham khảo hay dành cho quý thầy cô và các vị phụ huynh lên kế hoạch ôn tập học kì môn Toán lớp 1. Các em học sinh có thể luyện tập nhằm củng cố thêm kiến thức lớp 1 của mình. Mời các em học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo chi tập toán có lời văn lớp 1Giải bài tập trang 117, 118 SGK Toán 1 Giải toán có lời vănGiải bài tập trang 115, 116 SGK Toán 1 Bài toán có lời vănTổng hợp 51 bài Toán có lời văn lớp 1Lưu ý Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 1, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các em học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 1 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 1. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các tập Toán lớp 1 nâng cao Giải bài toán có lời vănA. Các bước khi giải bài toán có lời văn1. Đọc kỹ đề bài và tìm hiểu nội dung của bài toán+ Tìm được phần đã cho đề bài và phần phải tìm yêu cầu của đề bài để từ đó tim ra mối quan hệ giữa phần đã cho và phần phải Quy trình thực hiện một bài toán hoàn chỉnh+ Tóm tắt đề bài bằng các cách như tóm tắt dưới dạng sơ đồ, đoạn thẳng; toám tắt dưới dạng hình vẽ minh họa; tóm tắt dưới dạng câu văn ngắn gọn.+ Lựa chọn phép tính thích hợp để giải toán như “nhiều hơn”, “ít hơn”,”cho đi”, “nhận thêm”, “tổng cộng”, “tất cả”,…+ Trình bày lời giải3. Ví dụ minh họaLớp 1A có 15 học sinh giỏi. Lớp 1B có ít hơn lớp 1A là 3 học sinh giỏi. Hỏi lớp 1B có bao nhêu học sinh giỏi?Tóm tắt bài toánLớp 1A 15 học sinh giỏiLớp 1B kém lớp 1A 3 học sinh giỏiLớp 1B…học sinh giỏi?Trình bày lời giảiSố học sinh giỏi lớp 1B là15 - 3 = 12 học sinh giỏiĐáp số 12 học sinh giỏiB. Bài tập về các bài toán có lời vănI. Bài tập trắc nghiệm Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúngCâu 1 Hoa có 8 quyển vở, Hoa cho em gái 3 quyển vở. Hỏi Huệ còn lại bao nhiêu quyển vở?A. 5 quyển vở B. 6 quyển vở C. 7 quyển vở D. 8 quyển vởCâu 2 Một cửa hàng có 19 con búp bê, đã bán đi 5 con búp bê. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu con búp bê?A. 13 con búp bê B. 14 con búp bê C. 15 con búp bê D. 16 con búp bêCâu 3 Tổ 1 có 8 hoa điểm tốt, tổ 2 có 2 hoa điểm tốt, tổ 3 có 5 hoa điểm tốt. Hỏi cả ba tổ có tất cả bao nhiêu hoa điểm tốt?A. 13 hoa điểm tốt B. 14 hoa điểm tốtC. 15 hoa điểm tốt D. 16 hoa điểm tốtCâu 4 Cho đề bài đã được tóm tắt dưới đâyTáo 5 quảLê 6 quảCả hai…quả?Số thích hợp để điền vào chỗ chấm làA. 1 B. 9 C. 2 D. 11Câu 5 Cho bài toán “Có 14 con chim đậu đang đậu trên cành cây, một lúc sau 3 con chim bay đi. Hỏi trên cành cây còn lại bao nhiêu con chim?”. Phép tính đúng để giải bài toán này làA. 14 - 3 = 11 B. 14 + 3 = 17Câu 6 Cô giáo có 20 cái kẹo. Cô giáo cho bạn Hà 4 cái, cho bạn Ngọc 5 cái. Hỏi cô giáo còn lại bao nhiêu cái kẹo?A. 9 cái kẹo B. 10 cái kẹo C. 11 cái kẹo D. 12 cái kẹoCâu 7 Hạ có 19 quả táo, Hạ cho Ngọc 2 quả và cho Lan 3 quả. Hỏi Hạ còn lại bao nhiêu quả táo?A. 10 quả B. 12 quả C. 13 quả D. 14 quảCâu 8 Nhà bà có tất cả 64 quả bưởi và mít, trong đó số quả mít là 22 quả. Vậy số quả bưởi làA. 40 quả B. 42 quả C. 44 quả D. 46 quảCâu 9 Đoạn thẳng AB dài 12cm, đoạn thẳng BC dài hơn đoạn thẳng AB là 11cm. Đoạn thẳng BC dài làA. 22cm B. 23cm C. 24cm D. 25cmCâu 10 Thêm 3 người lê xe buýt thì trên xe có 15 người. Hỏi ban đầu xe buýt có bao nhiêu người?A. 12 người B. 13 người C. 14 người D. 15 ngườiII. Bài tập tự luậnBài 1 Tổ 1 có 12 bạn học sinh, nếu tổ một thêm 2 bạn nữa thì số bạn ở tổ 1 bằng số bạn ở tổ 2. Hỏi tổ 2 có bao nhiêu bạn học sinh?Bài 2 Minh có một số kẹo là số nhỏ nhất có hai chữ số. Hải có số kẹo ít hơn Minh 3 chiếc. Hỏi Hải có bao nhiêu chiếc kẹo?Bài 3 Nhà Ly có 36 con gà, trong đó có 21 con gà trống, còn lại là gà mái. Mẹ Ly đem di bán 15 con gà cả gà trống cả gà mái. Hỏia, Nhà Ly còn lại mấy con gà?b, Đếm số gà còn lại thì chỉ còn 10 con gà trống. Hỏi nhà Ly còn lại mấy con gà trống?Bài 4 Anh có 15 quả bóng đỏ và 10 quả bóng xanh. Anh cho em 5 quả bóng. Hỏi anh còn lại bao nhiêu quả bóng?Bài 5 Hai gà mẹ ấp nở ra được tổng cộng 24 gà con, biết rằng gà mẹ thứ nhất ấp nở được số gà con bằng số nhỏ nhất có hai chữ số. Hỏi gà mẹ thứ hai ấp nở được bao nhiêu gà con?Bài 6 Bạn Lan có 47 quả bóng, bạn Lan có nhiều hơn bạn Hoàng 16 quả bóng. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu quả bóng?Bài 7 Hà hái được 16 bông hoa, Mai hái được số bông hoa là số liền sau số 22. Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa?C. Hướng dẫn giải bài tập về các bài toán có lời vănI. Bài tập trắc nghiệmCâu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5ABCDACâu 6Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10CDBBAII. Bài tập tự luậnBài 1Giải thích đề bài vì tổ 1 thêm 2 bạn nữa thì số bạn ở tổ 1 bằng số bạn ở tổ 2 nên số bạn học sinh ở tổ 2 nhiều hơn số bạn học sinh ở tổ 1 2 bạn học giảiTổ 2 có số bạn học sinh là12 + 2 = 14 bạn học sinhĐáp số 14 bạn học sinhBài 2Giải thích đề bài vì số nhỏ nhất có hai chữ số là số 10 nên số kẹo của Minh là 10 chiếc giảiBạn Hải có số chiếc kẹo là10 - 3 = 7 chiếc kẹoĐáp số 7 chiếc kẹoBài 3Bài giảia, Nhà Ly còn lại số con gà là36 - 15 = 21 con gàb, Nhà Ly còn lại số gà trống là 21 - 10 = 11 con gà trốngĐáp số a, 21 con gà b, 11 con gà trốngBài 4Bài giảiAnh có tất cả số quả bóng là 15 + 10 = 25 quả bóngAnh còn lại số quả bóng là 25 - 5 = 20 quả bóngĐáp số 20 quả bóngBài 5Giải thích đề bài vì số nhỏ nhất có hai chữ số là số 10 nên số gà mà gà mẹ thứ nhất ấp nở là 10 con gàBài giảiSố gà con mà gà mẹ thứ hai đã ấp nở là24 - 10 = 14 con gàĐáp số 14 con gàBài 6Giải thích đề bài để tính được hai bạn có bao nhiêu quả bóng cần tìm xem bạn Hoàng có bao nhiêu quả giảiSố quả bóng bạn Hoàng có là47 - 16 = 31 quả bóngHai bạn có số quả bóng là47 + 31 = 78 quả bóngĐáp số 78 quả bóngBài 7Giải thích đề bài vì số liền sau của số 22 là số 23 nên số hoa Mai đã hái được là 23 bông hoaBài giảiHai bạn hái được số bông hoa là16 + 23 = 39 bông hoaĐáp số 39 bông hoa-Trong quá trình học môn Toán lớp 1, các em học sinh chắc hẳn sẽ gặp những bài toán khó, phải tìm cách giải quyết. Hiểu được điều này, VnDoc đã sưu tầm và chọn lọc thêm phần Giải bài tập toán lớp 1 hay Lý thuyết Toán lớp 1 để giúp các em học sinh học tốt bài tập nâng cao môn Toán lớp 1 chuyên đề này, các em học sinh có thể tham khảo thêm các đề thi học kì 2 môn Toán, môn Tiếng Việt, chuẩn bị tốt kiến thức cho kì thi học kì 2 sắp tới.
Bài toánCó . bạn, có thêm . bạn đang đi tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn?Bài toánCó . con thỏ, có thêm . con thỏ đang chạy có tất cả bao nhiêu con thỏ? 12 trang Chia sẻ lieuthaitn11 Ngày 05/11/2021 Lượt xem 129 Lượt tải 0 Bạn đang xem nội dung Bài giảng Toán Lớp 1 - Bài Bài toán có lời văn, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀTRƯỜNG TIỂU HỌC BÁT TRÀNG TOÁN Viết phép tính thích hợp dựa vào tóm tắt sau Tóm tắt Lan có 5 cái bút Hà có 4 cái bút Cả hai bạn có ... cái bút? ễN BÀI CŨ Bài toỏn cú lời văn Bài toán 1 3 Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn? Có ... bạn, có thêm ... bạn đang đi tới. MèNH HÁT NÀO Có ... con thỏ, có thêm ... con thỏ đang chạy tới. 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán Bài toán 4 Hỏi có tất cả bao nhiêu con thỏ? 5 3 Viết tiếp câu hỏi để có bài toán Bài toán Có 1 gà mẹ và 7 gà con. Hỏi ....................................................? có tất cả bao nhiêu con gà 4 Nh ỡ n tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ ch ấ m để có bài toán Bài toán Có ... con chim đậu trên cành, có thêm ... con chim bay đến. Hỏi .....................................................................................................? CÙNG LẬP BÀI TOÁN
Bài 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toánBài toán Có bạn, có thêm .bạn đang đi tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn ?Bài 2Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán Bài toán Có con thỏ, có thêm . con thỏđang chạy tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu con thỏ? Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 1 - Bài Bài toán có lời văn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên Môn Toán Bài toán có lời vănBài 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán Bài toán Có bạn, có thêm .bạn đang đi tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn ?13Bài 2Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán Bài toán Có con thỏ, có thêm . con thỏđang chạy tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu con thỏ?54Viết tiếp câu hỏi để có bài toánBài 3Bài toán Có 1 gà mẹ và 7 gà con. Hỏi ?có tất cả bao nhiêu con gà17Bài 4Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán Có .con chim đậu trên cành, có thêm con chim bay ?Bài toán Bài 4 Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán Có 4 con chim đậu trên cành, có thêm 2 con chim bay đến. Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim?Bài toánGhi nhớBài toán có lời văn thường có- Các số gắn với các thông tin đã biết- Câu hỏi chỉ thông tin cần tìmCHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI.
bài giảng bài toán có lời văn lớp 1