bài 39 hóa 10

Hóa 10 bài 39: Bài tập luyện tập về Tốc độ phản ứng và Cân bằng hóa học.Ở bài học trước các em đã biết các yếu tố ảnh tới tốc độ phản ứng hóa học là nhiệt độ, nồng độ, áp suất,… và cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch có tốc độ bằng nhau. The aforementioned assessment tool used to diagnose patients with anxiety is the Depression Anxiety Stress Scales, also known as (DASS). "The DASS is a 42-item, self-report instrument designed to measure the three related negative emotional states of depression, anxiety and tension/stress" (Psychology Association of Australia, 2018). Bài 39 trang 97 SGK Đại số 10 nâng cao – Bài 4: Hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn Tập hợp bài tập môn Toán, Lý, Hóa, Sinh Vay 5s Online. Xem toàn bộ tài liệu Lớp 10 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Sách giáo khoa hóa học lớp 10 Giải Sách Bài Tập Hóa Lớp 10 Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 10 Giải Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao Giải Bài Tập Hóa Học 10 – Bài 39 Luyện tập Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động Bài 1 trang 166 SGK Hóa 10 Nội dung nào thể hiện trong các câu sau đây là sai A. Nhiên liệu cháy ở tầng khí quyển trên cao nhanh hơn khi cháy ở mặt đất. B. Nước giải khát được nén CO2 vào ở áp suất cao hơn sẽ có độ chua độ axit lớn hơn. C. Thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu hơn. D. Than cháy trong oxi nguyên chất nhanh hơn khi cháy trong không khí. Lời giải Nội dung thể hiện trong câu sai là A. Xem thêm các bài giải bài tập Hóa học 10 Bài 38 Cân bằng hóa học Bài 2 trang 167 SGK Hóa 10 Cho biết cân bằng sau được thực hiện trong bình kín PCl5 k PCl3 k + Cl2 k, ΔH > 0 Yếu tố nào sau đây tạo nên sự tăng lượng PCl3 trong cân bằng? A. Lấy bớt PCl5 ra. B. Thêm Cl2 vào. C. Giảm nhiệt độ. D. Tăng nhiệt độ. Lời giải D đúng Xem thêm các bài giải bài tập Hóa học 10 Bài 39 Luyện tập Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học Bài 3 trang 167 SGK Hóa 10 Có thể dùng những biện pháp gì để tăng tốc độ của các phản ứng xảy ra chậm ở điều kiện thường? Lời giải Những biện pháp để tăng tốc độ của các phản ứng xảy ra chậm ở điều kiện thường a Tăng nồng độ chất phản ứng. b Tăng nhiệt độ của phản ứng. c Giảm kích thước hạt với phản ứng có chất rắn tham gia, tốc độ phản ứng tăng. d Cho thêm chất xúc tác với phản ứng cần chất xúc tác. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong phản ứng. Xem thêm các bài giải bài tập Hóa học 10 Bài 39 Luyện tập Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học Bài 4 trang 167 SGK Hóa 10 Trong các cặp phản ứng sau, phản ứng nào có tốc độ lớn hơn? a Fe + CuSO4 2M và Fe + CuSO4 4M b Zn + CuSO4 2M, 25oC và Zn + CuSO4 2M, 50oC c Zn hạt + CuSO4 2M và Zn bột + CuSO4 2M d 2H2 + O2 → 2H2O to thường và 2H2 + O2 → 2H2O tothường,xúc tác Pt Nếu không ghi chú gì thêm là so sánh trong cùng điều kiện Lời giải Những phản ứng có tốc độ lớn hơn a Fe + CuSO4 4M b Zn + CuSO4 2M, 500C c Zn bột + CuSO4 2M d 2H2 + O2 → 2H2O to thường, xúc tác Pt Xem thêm các bài giải bài tập Hóa học 10 Bài 39 Luyện tập Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học Bài 5 trang 167 SGK Hóa 10 Cho biết phản ứng thuận nghịch sau 2NaHCO3r → Na2CO3 r + CO2 k + H2O k, ΔH > 0 Có thể dùng những biện pháp gì để chuyển hóa nhanh và hoàn toàn NaHCO3 thành Na2CO3 Lời giải Đun nóng, hút ra ngoài CO2 và H2O. Xem thêm các bài giải bài tập Hóa học 10 Bài 39 Luyện tập Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học Bài 6 trang 167 SGK Hóa 10 Hệ cân bằng sau xảy ra trong một bình kín CaCO3 r → CaOr + CO2 k, ΔH > 0 Điều gì xảy ra nếu thực hiện một trong những biến đổi sau? a Tăng dung dịch của bình phản ứng. b Thêm CaCO3 vào bình phản ứng. c Lấy bớt CaO khỏi bình phản ứng. d Thêm ít giọt NaOH vào bình phản ứng. e Tăng nhiệt độ. Lời giải Điều sẽ xảy ra nếu aTăng dung tích của bình phản ứng lên ⇒ áp suất giảm ⇒ cân bằng dịch chuyển theo chiều làm tăng áp suất tăng số mol phân tử khí ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. bThêm CaCO3 vào bình phản ứng cân bằng không chuyển dịch do chất rắn không làm ảnh hưởng tới cân bằng. cLấy bớt CaO khỏi bình phản ứng cân bằng không chuyển dịch do chất rắn không làm ảnh hưởng tới cân bằng. dThêm ít giọt NaOH vào bình phản ứng NaOH phản ứng với CO2 ⇒ lượng CO2 giảm ⇒cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng lượng CO2 ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. eTăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt ⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Xem thêm các bài giải bài tập Hóa học 10 Bài 39 Luyện tập Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học Bài 7 trang 167 SGK Hóa 10 Trong số các cân bằng sau, cân bằng nào sẽ chuyển dịch và dịch chuyển theo chiều nào khi giảm dung tích của bình phản ứng xuống ở nhiệt độ a CH4k + H20k ⇄ COk + 3H2k b CO2k + H2k ⇄ COk + H2Ok c 2SO2k + O2k ⇄ 2SO3k d 2HI → H2 + I2 e N2O4k ⇄ 2NO2k Lời giải Giảm dung tích cảu bình phản ứng xuống ở nhiệt độ không đổi, tức là tăng áp suất của bình nên a Cân bằng chuyển dịch theo chiều chiều nghịch chiều làm giảm số mol khí b Cân bằng không chuyển dịch do số mol khí ở 2 về bằng nhau nên áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng c Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận chiều làm giảm số mol khí d Cân bằng không chuyển dịchdo số mol khí ở 2 về bằng nhau nên áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng e Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch chiều làm giảm số mol khí Xem thêm các bài giải bài tập Hóa học 10 Bài 38 Cân bằng hóa học Nội dung bài viết gồm 2 phần Ôn tập lý thuyết Hướng dẫn giải bài tập sgk A. LÝ THUYẾT I. Tốc độ phản ứng Khái niệm Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian. Các yếu tố ảnh hưởng tốc độ phản ứng Nồng độ Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng. Áp suất Đối với phản ứng có chất khí, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng. Nhiệt độ Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng. Diện tích bề mặt Khi tăng diện tích bề mặt chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc. II. Cân bằng hóa học 1. Phản ứng thuận nghịch Là phản ứng xảy ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện như nhau. H2 + I2 ⥩ 2HI 2. Cân bằng hóa học Là trạng thái của phản ứng thuận nghịch mà tại đó vận tốc của phản ứng thuận bằng vận tốc phản ứng nghịch. Lưu ý Cân bằng hóa học là cân bằng động vì khi đó phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra nhưng với vận tốc như nhau nên nồng độ các chất trong hệ không còn thay đổi. 3. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier “Cân bằng của phản ứng thuận nghịch sẽ chuyển dời theo chiều chống lại sự thay đổi các điều kiện bên ngoài về nồng độ, nhiệt độ, áp suất. Khi tăng nồng độ một chất nào đó trừ chất rắn trong cân bằng, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng làm giảm nồng độ chất đó và ngược lại. Khi tăng áp suất chung của hệ cân bằng, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng có số mol khí ít hơn và ngược lại. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt và ngược lại. Lưu ý Chất xúc tác không làm dịch chuyển cân bằng, chỉ làm phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng. B. Bài tập & Lời giải Câu 1 Trang 166 sgk hóa lớp 10Nội dung nào thể hiện trong các câu sau đây là saiA. Nhiên liệu cháy ở tầng khí quyển trên cao nhanh hơn khi cháy ở mặt Nước giải khát được nén CO2 vào ở áp suất cao hơn sẽ có độ chua độ axit lớn Thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu Than cháy trong oxi nguyên chất nhanh hơn khi cháy trong không khí. Xem lời giải Câu 2 Trang 167 sgk hóa lớp 10Cho biết cân bằng sau được thực hiện trong bình kínPCl5k ⥩ PCl3k +Cl2k H > 0Yếu tố nào sau đây tạo nên sự tăng lượng PCl3 trong cân bằng?A. Lấy bớt PCl5 ra. B. Thêm Cl2 Giảm nhiệt độ. nhiệt độ. Xem lời giải Câu 3 Trang 167 sgk hóa lớp 10Có thể dùng những biện pháp gì để tăng tốc độ của phản ứng xảy ra chậm ở điều kiện thường? Xem lời giải Câu 4 Trang 167 sgk hóa lớp 10Trong các cặp phản ứng sau, phản ứng nào có tốc độ lớn hơn?a Fe + CuSO4 2M và Fe + CuSO4 4Mb Zn + CuSO4 2M, 250C và Zn + CuSO4 2M,500Cc Znhạt + CuSO4 2M và Znbột + CuSO4 2Md 2H2 + O2 →to thường 2H2O và 2H2 + O2 →tothường ,Pt 2H2ONếu không có gì thêm là so sánh trong cùng điều kiện. Xem lời giải Câu 5 Trang 167 sgk hóa lớp 10Cho biết phản ứng thuận nghịch sau2NaHCO3r ⥩ Na2CO3r + CO2k + H2Ok, H > 0Có thể dùng những biện pháp gì để chuyển hóa nhanh và hoàn toàn NaHCO3 thành Na2CO3? Xem lời giải Câu 6 Trang 167 sgk hóa lớp 10Hệ cân bằng sau xảy ra trong một bình kínCaCO3r ⥩ CaOr + CO2k, H > 0Điều gì sẽ xảy ra nếu thực hiện một trong những biến đổi sau?a Tăng dung tích của bình phản ứng Thêm CaCO3 vào bình phản Lấy bớt CaO khỏi bình phản Thêm ít giọt NaOH vào bình phản Tăng nhiệt độ. Xem lời giải Câu 7 Trang 167 sgk hóa lớp 10Trong số các cân bằng sau, cân bằng nào sẽ chuyển dịch và dịch chuyển theo chiều nào khi giảm dung tích của bình phản ứng xuống ở nhiệt độ không đổia CH4k + H2Ok ⥩ COk + 3H2kb CO2k + H2k ⥩ COk + H2Okc 2SO2k + O2k ⥩ 2SO3kd 2HI ⥩ H2k + I2ke N2O4k ⥩ 2NO2k Xem lời giải Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa học 10 Bài 39 Luyện tập Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học giúp các em học sinh nắm vững phương pháp giải bài tập và ôn luyện tốt kiến thức môn Hoá. Bài tập 1 trang 166 SGK Hóa học 10 Nội dung nào thể hiện trong các câu sau đây là sai A. Nhiên liệu cháy ở tầng khí quyển trên cao nhanh hơn khi cháy ở mặt đất. B. Nước giải khát được nén CO2 vào ở áp suất cao hơn sẽ có độ chua độ axit lớn hơn. C. Thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu hơn. D. Than cháy trong oxi nguyên chất nhanh hơn khi cháy trong không khí. Bài tập 2 trang 166 SGK Hóa học 10 Cho biết cân bằng sau được thực hiện trong bình kín PCl5 k \\rightleftharpoons\ PCl3 k + Cl2 k, H > 0 Yếu tố nào sau đây tạo nên sự tăng lượng PCl3 trong cân bằng? A. Lấy bớt PCl5 ra. B. Thêm Cl2 vào. C. Giảm nhiệt độ. D. Tăng nhiệt độ. Bài tập 3 trang 167 SGK Hóa học 10 Có thể dùng những biện pháp gì để tăng tốc độ của các phản ứng xảy ra chậm ở điều kiện thường? Bài tập 4 trang 167 SGK Hóa học 10 Trong các cặp phản ứng sau, phản ứng nào có tốc độ lớn hơn? aFe + CuSO4 2M và Fe + CuSO4 4M bZn + CuSO4 2M, 25oC và Zn + CuSO4 2M, 50oC cZn hạt + CuSO4 2M và Zn bột + CuSO4 2M d2H2 + O2 → 2H2O to thường và 2H2 + O2 → 2H2O tothường,xúc tác Pt Nếu không ghi chú gì thêm là so sánh trong cùng điều kiện Bài tập 5 trang 167 SGK Hóa học 10 Cho biết phản ứng thuận nghịch sau 2NaHCO3r \\rightleftharpoons\ Na2CO3 r + CO2 k + H2O k, H > 0 Có thể dùng những biện pháp gì để chuyển hóa nhanh và hoàn toàn NaHCO3 thành Na2CO3 Bài tập 6 trang 167 SGK Hóa học 10 Hệ cân bằng sau xảy ra trong một bình kín CaCO3 r \\rightleftharpoons\ CaOr + CO2 k, H > 0 Điều gì xảy ra nếu thực hiện một trong những biến đổi sau? a Tăng dung tích của bình phản ứng. b Thêm CaCO3 vào bình phản ứng. c Lấy bớt CaO khỏi bình phản ứng. d Thêm ít giọt NaOH vào bình phản ứng. e Tăng nhiệt độ. Bài tập 7 trang 167 SGK Hóa học 10 Trong số các cân bằng sau, cân bằng nào sẽ chuyển dịch và dịch chuyển theo chiều nào khi giảm dung tích của bình phản ứng xuống ở nhiệt độ a CH4k + H2Ok ⇄ COk + 3H2k b CO2k + H2k ⇄ COk + H2Ok c 2SO2k + O2k ⇄ 2SO3k. d 2HI ⇄ H2k + I2k e N2O4k ⇄ 2NO2k. Bài tập trang 85 SBT Hóa học 10 Người ta đã sử dụng nhiệt của phản ứng đốt cháy than đá để nung vôi CaCO3r ⥩to CaO r + CO2 r ΔH > 0 Biện pháp kĩ thuật nào sau đây không được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng nung vôi ? A. Đập nhỏ đá vôi với kích thước thích hợp. B. Duy trì nhiệt độ phản ứng thích hợp. C. Tăng nhiệt độ phản ứng càng cao càng tốt. D. Thổi không khí nén vào lò nung vôi. Bài tập trang 86 SBT Hóa học 10 Trong những điều khẳng định sau, điều nào là phù hợp với một phản ứng hoá học ở trạng thái cân bằng ? A. Phản ứng thuận đã kết thúc. B. Phản ứng nghịch đã kết thúc. C. Tốc độ của phản ứng thuận và nghịch bằng nhau. D. Nồng độ của các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng như nhau. Bài tập trang 86 SBT Hóa học 10 Để dập tắt một đám cháy thông thường, nhỏ, mới bùng phát người ta có thể A. dùng vỏ chăn ướt trùm lên đám cháy. B. dùng nước để dập tắt đám cháy. C. dùng cát để dập tắt đám cháy. D. Cả 3 phương án A, B, C. Bài tập trang 86 SBT Hóa học 10 Đối với phản ứng có chất khí tham gia thì A. khi áp suất tăng, tốc độ phản ứng giảm. B. khi áp suất tăng, tốc độ phản ứng tăng. C. khi áp suất giảm, tốc độ phản ứng tăng. D. áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng Bài tập trang 86 SBT Hóa học 10 Khi diện tích bề mặt tăng, tốc độ phản ứng tăng với phản ứng có chất ở trạng thái nào dưới đây tham gia ? A. Trạng thái lỏng. B. Trạng thái khí. C. Trạng thái rắn. D. Cả 3 trạng thái lỏng, khí, rắn. Bài tập trang 86 SBT Hóa học 10 Cho 5 gam kẽm viên vào cốc đựng 50 ml dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường 25°C. Trường hợp nào tốc độ phản ứng không thay đổi ? A. Thay 5 gam kẽm viên bằng 5 gam kẽm bột. B. Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M. C. Thực hiện phản ứng ở 50°C. D. Dùng thể tích dung dịch H2SO4 4M gấp đôi ban đầu. Bài tập trang 87 SBT Hóa học 10 Cho các phản ứng hoá học Cr + H2Ok ⇔ COk + H2 1 2SO2 k + O2k ⇔ 2SO3k 2 a Hãy so sánh các đặc điểm của hai phản ứng hoá học trên. b Nêu các biện pháp kĩ thuật để làm tăng hiệu suất sản xuất. Bài tập trang 87 SBT Hóa học 10 Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự biến đổi tốc độ phản ứng thuận theo thời gian ? Sự biến đổi tốc độ phản ứng nghịch theo thời gian ? Trạng thái cân bằng hoá học ? Bài tập trang 87 SBT Hóa học 10 Vì sao không nển để than đá hay giẻ lau máy đã qua sử dụng thành một đống lớn ? Bài tập trang 87 SBT Hóa học 10 Trong vòng 100 năm qua, nhiệt độ trung bình của Trái Đất đã tăng thêm 0,6°C. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do sự tăng nồng độ khí cacbon đioxit CO2 trong khí quyển, gây ra hiệu ứng nhà kính. Tương tự hiệu ứng giữ ấm cho thực vật trong các nhà kính trồng rau mùa đông ở vùng ôn đới. Mặc dù lượng khí CO2 do công nghiệp thải ra hàng năm rất lớn, tăng nhanh, nhưng tại sao nồng độ của chất khí này trong khí quyển tăng chậm ? Bài tập trang 88 SBT Hóa học 10 Trong nước ngầm thường có ion Fe2+ dưới dạng muối sắt II hiđrocacbonat và sắt II hiđroxit. Nước sinh hoạt có chứa ion Fe2+ ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của con người. Để loại bỏ ion Fe2+ một cách đơn giản, rẻ tiền, người ta dùng oxi không khí oxi hoá ion Fe2+, thành hợp chất chứa ion Fe3+ít tan trong nước rồi lọc để thu nước sạch. Để tăng tốc độ của phản ứng oxi hoá ion Fe2+ người ta sử dụng biện pháp kĩ thuật nào ? Giải thích. Bài tập trang 88 SBT Hóa học 10 Gần đây, khi thám hiểm Nam Cực, các nhà khoa học đã tìm thấy những đồ hộp do các đoàn thám hiểm trước để lại. Mặc dù đã qua hàng trăm năm, nhưng các thức ăn trong những đồ hộp đó vẫn trong tình trạng tốt, có thể ăn được. Hãy giải thích và liên hệ với viộc bảo quản thực phẩm bằng cách ướp đá. Bài tập trang 88 SBT Hóa học 10 Trong phòng thí nghiệm, để tăng tốc độ của một số phản ứng hoá học, ngoài các biện pháp như tăng nồng độ, nhiệt độ, người ta còn dùng máy khuấy. Tác dụng của máy khuấy là gì ? Bài tập trang 88 SBT Hóa học 10 Làm thế nào để điều khiển các phản ứng hoá học theo hướng có lợi nhất cho con người ? Bài tập trang 88 SBT Hóa học 10 Nồng độ các chất tham gia phản ứng có ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ phản ứng khi các chất sau đây tác dụng với nhau? a CaCO3 + HCl → b H2 + Cl2 → c Fe3O4 + H2 → Bài tập trang 88 SBT Hóa học 10 Cho phản ứng 3O2 ↔ 2O3 Nồng độ ban đầu của O2 là 0,24 mol/lít, sau 5 giây, nồng độ của O2 còn là 0,02 mol/lít. Hãy tính tốc độ của phản ứng trong thời gian đó. Bài tập trang 88 SBT Hóa học 10 Thực hiện phản ứng tổng hợp amoniac N2 + 3H2 ↔ 2NH3 Nồng độ mol ban đầu của các chất như sau [N2] = 1 mol/l ; [H2] = 1,2 mol/l Khi phản ứng đạt cân bằng nồng độ mol của [NH3] = 0,2 mol/l. Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp amoniac. Bài tập 1 trang 216 SGK Hóa học 10 nâng cao Nội dung nào thể hiện trong các câu sau đây là sai? A. Nhiên liệu cháy ở tầng khí quyển trên cao nhanh hơn khi cháy ở mặt đất. B. Nước giải khát được nén khí CO2 ở áp suất cao hơn có độ chua độ axit lớn hơn. C. Thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu hơn. D. Than cháy trong oxi nguyên chất nhanh hơn khi cháy trong không khí. Bài tập 2 trang 216 SGK Hóa học 10 nâng cao Nội dung nào thể hiện trong các câu sau đây là đúng? A. Hằng số cân bằng KC của mọi phản ứng đều tăng khi tăng nhiệt độ. B. Hằng số cân bằng KC càng lớn, hiệu suất phản ứng càng nhỏ. C. Khi một phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng cũ chuyển sang trạng thái cân bằng mới ở nhiệt độ không đổi, hằng số cân bằng KC biến đổi. D. Khi thay đổi hệ số tỉ lượng các chất trong phương trình hóa học của một phản ứng, giá trị của hằng số cân bằng KC thay đổi. Bài tập 3 trang 216 SGK Hóa học 10 nâng cao Trong các cặp phản ứng sau, phản ứng nào có tốc độ lớn hơn? a Fe + CuSO4 2M và Fe + CuSO4 4M cùng nhiệt độ. b Zn + CuSO4 2M, 25oC và Zn + CuSO4 2M, 50°C. c Zn hạt + CuSO4 2M và Zn bột + CuSO4 2M cùng nhiệt độ. d 2H2 + O2 → 2H2O đk nhiệt độ thường và 2H2 + O2 → 2H2O đk nhiệt độ thường, Pt Bài tập 4 trang 216 SGK Hóa học 10 nâng cao Cho phản ứng thuận nghịch sau 2NaHCO3r ⇌ Na2CO3r + CO2k + H2Ok; ΔH = 129kJ Có thể dùng những biện pháp gì để chuyển hóa nhanh và hoàn toàn NaHCO3 thành Na2CO3? Bài tập 5 trang 216 SGK Hóa học 10 nâng cao Khi đun nóng HI trong một bình kín, xảy ra phản ứng sau 2HIk ⇌ H2k + I2k a Ở một nhiệt độ nào đó, hằng số cân bằng KC của phản ứng bằng 1/64. Tính xem có bao nhiêu phần trăm HI bị phân hủy ở nhiệt độ đó. b Tính hằng số cân bằng KC của hai phản ứng sau ở cùng nhiệt độ như trên HIk ⇆ 1/2 H2k + 1/2 I2k và H2k + I2k ⇆ 2HIk Bài tập 6 trang 217 SGK Hóa học 10 nâng cao Phản ứng nung vôi xảy ra như sau trong một bình kín CaCO3 r ⇌ CaOr + CO2k; ΔH = 178kJ Ở 820oC hằng số cân bằng KC = 4, a Phản ứng trên là tỏa nhiệt hay thu nhiệt ? b Khi phẳn ứng đang ở trạng thái cân bằng, nếu biến đổi một trong những điều kiện sau đây thì hằng số cân bằng KC có biến đổi không và biến đổi như thế nào? Giải thích. - Thêm khí CO2 vào. - Lấy bớt một lượng CaCO3 ra. - Tăng dung tích của bình phản ứng lên. - Giảm nhiệt độ của phản ứng xuống. c Tại sao miệng của các lò nung vôi lại để hở? Nếu đậy kín xảy ra hiện tượng gì? Tại sao? Bài tập 7 trang 217 SGK Hóa học 10 nâng cao Cho 0,1 mol CaCO3r vào bình chân không dung tích 1 lít để thực hiện phản ứng sau CaCO3 r ⇌ CaOr + CO2k; Ở nhiệt độ 820oC , hằng số cân bằng KC = 4, Ở nhiệt độ 880oC, hằng số cân bằng KC = 1, Tính hiệu suất chuyển hóa CaCO3 thành CaO và CO2 %CaCO3 bị phân hủy khi đạt đến trạng thái cân bằng ở hai nhiệt độ trên. So sánh các kết quả thu được hãy rút ra kết luận và giải thích.

bài 39 hóa 10