bài 21 sinh 7
Các bạn vừa tham khảo toàn bộ nội dung soạn KHTN 7 bài 39 Chân trời sáng tạo: Chứng minh cơ thể sinh vật là một thể thống nhất do Đọc Tài Liệu biên soạn, tổng hợp. Các em có thể dùng làm tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
Bài 1: Thế giới động vật đa dạng, phong phú. I. Đa dạng về loài (trang 5 Vở bài tập Sinh học 7) II. Đa dạng về môi trường sống (trang 5, 6 Vở bài tập Sinh học 7) Ghi nhớ (trang 6 Vở bài tập Sinh học 7) Câu hỏi (trang 6 Vở bài tập Sinh học 7) Bài 2: Phân biệt động vật với
Kiểm tra bài cũ: Hãy kể tên một số đại diện của ngành Thân mềm? Các đại diện hay gặp như:-ốc sên, mực nang, mực ống, bạch . -tuộc, sò, trai sông, ốc vặn, ngêu, ngao… Bài 21 Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm I. Đặc điểm chung. II. Vai trò. Phần 1 Phần 2
Vay 5s Online. Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềmGiải Vở bài tập Sinh học 7 bài 21 Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềmI. Đặc điểm chung trang 49, 50 VBT Sinh học 71. trang 49 VBT Sinh học 72. trang 50 VBT Sinh học 7II. Vai trò trang 50 VBT Sinh học 71. trang 50 VBT Sinh học 7Ghi nhớ trang 51 VBT Sinh học 7Câu hỏi trang 51 VBT Sinh học 71. trang 51 VBT Sinh học 72. trang 51 VBT Sinh học 7Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 21 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, trả lời ngắn gọn các câu hỏi trong sách bài tập môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 7, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 7 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 7. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các Đặc điểm chung trang 49, 50 VBT Sinh học 71. trang 49 VBT Sinh học 7Quan sát hình SGK, đánh dấu √ hoặc điền cụm từ gợi ýỞ cạn, biển, ở nước ngọt, nước lợ, vùi lấp, bò chậm chạp, bơi nhanh, vỏ xoắn ốc, 2 mảnh vỏ, vỏ tiêu giảm vào bảng 1 sao cho phù lờiBảng 1. Đặc điểm chung của ngành Thân mềm2. trang 50 VBT Sinh học 7Nêu các đặc điểm chung của thân mềmTrả lờiĐặc điểm chung là thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo, hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển thường đơn Vai trò trang 50 VBT Sinh học 71. trang 50 VBT Sinh học 7Chọn tên các đại diện thân mềm có ở địa phương em ghi vào bảng lờiSTTÝ nghĩa thực tiễnTên đại diện1Làm thực phẩm cho ngườiNgao, sò, ốc, hến, trai,…2Làm thức ăn cho động vật khácỐc, hến,…3Làm đố trang tríNgọc trai4Làm vật trang tríVỏ ốc, ngao, sò,…5Làm sạch môi trường nướcTrai, hến,…6Có hại cho cây trồngỐc sên, ốc bươu vàng,…7Làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sánỐc8Có giá trị xuất khẩuBào ngư, sò huyết,…9Có giá trị về mặt địa chấtVỏ ốc, vỏ sò,…Ghi nhớ trang 51 VBT Sinh học 7Trai, sò, ốc sên, ốc bươu vàng, mực có môi trường sống và lối sống rất khác nhau nhưng đều có đặc điểm chung là thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo, hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển thường đơn giản. Riêng mực, bạch tuộc thích nghi với lối sống săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển. Trừ một số thân mềm có hại còn hầu hết chúng đều có lợi về nhiều hỏi trang 51 VBT Sinh học 71. trang 51 VBT Sinh học 7Vì sao khoa học lại xếp con mực bơi nhanh cùng ngành với con ốc sên bò chậm chạp?Trả lờiVi chúng đều có đặc điểm chung là thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo, hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển thường đơn giản2. trang 51 VBT Sinh học 7Ở các chợ và vùng biển địa phương em có các loài thân mềm nào được bán làm thực phẩm? Loài nào có giá trị xuất khẩu?Trả lờiCác loài thân mềm được bán làm thực phẩm là trai, hến, sò, mực, bạch tuộc,…Loài có giá trị xuất khẩu mực, bạch tuộc, sò huyết, bài ngư,…Vi chúng đều có đặc điểm chung là thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo, hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển thường đơn giản...............................Trên đây, VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Giải VBT Sinh học 7 bài 21 Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm. Tài liệu thuộc chuyên mục Giải VBT Sinh học 7, bao gồm đáp án và hướng dẫn giải cho các câu hỏi trong vở bài tập Sinh học 7, được trình bày một cách ngắn gọn, dễ hiểu, giúp các em học sinh nắm bắt bài học nhanh chóng và dễ dàng hơn. Đây là tài liệu hay và hữu ích giúp các em học tốt môn Sinh học 7 hơn. Chúc các em học Giải VBT Sinh 7 bài 21 Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm, mời các bạn tham khảo thêm tài liệu các môn Toán lớp 7, Vật Lý lớp 7... và các Đề thi học kì 1 lớp 7, Đề thi học kì 2 lớp 7... được cập nhật liên tục trên để có kiến thức tổng hợp và đầy đủ về tất cả các bài tập VBT Sinh học 7 bài 20Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 22
Đặc điểm nào sau đây giúp nhận biết động vật thuộc ngành Giun đốt? 1. Cơ thể không phân đốt. 2. Cơ thể phân đốt. 3. Có khoang cơ thể giống như giun tròn. 4. Có khoang cơ thể chính thức có thể xoang. 5. Di chuyển bằng chi bên, tơ và hệ cơ thành cơ thể. 6. Di chuyển bằng lông bơi hay bằng co duỗi thành cơ thể. 7. Có hệ tuần hoàn, hô hấp bằng mang hay qua da. Tổ hợp đúng là A. 2, 4, 5, 7. B. 1, 3, 5, 6. C. 3, 4, 6, 7. D. 2, 3, 6, 7.
1. Đặc điểm chung- Ngành thân mềm có số loài rất lớn, sai khác nhau về kích thước, môi trường, tập tính- Tuy thích nghi rộng như vậy, nhưng cấu tạo cơ thể thân mềm vẫn có các đặc điểm chung- Riêng mực và bạch tuộc thích nghi với lối sống săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển2. Vai trò* Lợi íchHầu như tất cả các loài thân mềm đều có lợi- Làm thức ăn cho người mực, ngao, sò…- Làm thức ăn cho động vật khác ốc, ấu trùng của thân mềm- Làm đồ trang trí ngọc trai- Làm sạch môi trường trai, vẹm, hàu- Có giá trị xuất khẩu bào ngư, sò huyết- Có giá trị về mặt địa chất hóa thạch các loài ốc, vỏ sò* Tác hạiTuy nhiên cũng có một số thân mềm có hại đáng kể- Có hại cho cây trồng ốc bươu vàng- Làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán ốc đĩa, ốc tai, ốc mútB. Trắc nghiệm Sinh học bài 21Câu 1 Phát biểu nào sau đây về ngành Thân mềm là sai?A. Thân Hệ tiêu hóa phân Không có xương Không có khoang 2 Những đại diện nào sau đây thuộc ngành Thân mềm?A. Mực, sứa, ốc sênB. Bạch tuộc, ốc sên, sòC. Bạch tuộc, ốc vặn, sán lá ganD. Rươi, vắt, sòCâu 3 Ngành thân mềm có đặc điểm chung làA. Thân mềm, cơ thể không phân đốtB. Có vỏ đá vôi, có khoang áoC. Hệ tiêu hóa phân hóaD. Tất cả các đáp án trênCâu 4 Mai của mực thực chất làA. Khoang áo phát triển Tấm miệng phát triển Vỏ đá vôi tiêu Tấm mang tiêu 5 Phát biểu nào sau đây khi nói về ý nghĩa thực tiễn của ngành Thân mềm là sai?A. Là vật chủ trung gian truyền bệnh Làm sạch môi trường Có giá trị về mặt địa Làm thức ăn cho các động vật 6 Các đại diện Thân mềm nào sau đây có tập tính sống vùi mìnhA. Trai, sò, mựcB. Trai, mực, bạch tuộcC. Ốc sên, ốc bươu vàng, sòD. Trai, sò, ngaoCâu 7 Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào không có ở các đại diện của ngành Thân mềm?A. Có vỏ đá Cơ thể phân Có khoang Hệ tiêu hoá phân 8 Thân mềm nào thích nghi với lối sống di chuyển và săn mồiA. Mực, sòB. Mực, bạch tuộcC. Ốc sên, ốc vặnD. Sò, traiCâu 9 Hóa thạch của một số vỏ ốc, vỏ sò có ý nghĩa thực tiễn như thế nào?A. Làm đồ trang Có giá trị về mặt địa Làm sạch môi trường Làm thực phẩm cho con 10 Động vật nào có giá trị cao, được xuất khẩuA. Bào ngưB. Sò huyếtC. Trai sôngD. Ý A và B đúngCâu 11 Những loài trai nào sau đây đang được nuôi để lấy ngọc?A. Trai cánh nước ngọt và trai Trai cánh nước ngọt và trai ngọc ở Trai Trai ngọc và trai 12 Vỏ của một số thân mềm có ý nghĩa thực tiễn như thế nào?A. Có giá trị về xuất Làm sạch môi trường Làm thực Dùng làm đồ trang 13 Ốc sên phá hoại cây cối vìA. Khi sinh sản ốc sên đào lỗ làm đứt rễ câyB. Ốc sên ăn lá cây làm cây không phát triển đượcC. Ốc sên tiết chất nhờn làm chết các mầm câyD. Ốc sên để lại vết nhớt trên đường đi gây hại đến câyCâu 14 Thân mềm có thể gây hại như thế nào đến đời sống con người?A. Làm hại cây Là vật trung gian truyền bệnh giun, Đục phá các phần gỗ và phần đá của thuyền bè, cầu cảng, gây hại lớn cho nghề hàng Tất cả các đáp án đều 15 Trai sông và ốc vặn giống nhau ở đặc điểm nào dưới đây?A. Nơi sinh Khả năng di Kiểu Tất cả các đáp án đều 16 Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sauỐc vặn sống ở …1…, có một vỏ xoắn ốc, trứng phát triển thành con non trong …2… ốc mẹ, có giá trị thực 1 nước mặn; 2 tua miệngB. 1 nước lợ; 2 khoang áoC. 1 nước ngọt; 2 khoang áoD. 1 nước lợ; 2 tua miệngCâu 17 Nguồn lợi của Thân mềm làA. Làm thực phẩmB. Làm đồ trang trí, trang sứcC. Làm dược liệuD. Cả ba ý trên đều đúngCâu 18 Loài nào có khả năng lọc làm sạch nướcA. Trai, hếnB. Mực, bạch tuộcC. Sò, ốc sênD. Sứa, ngaoĐáp ánCâu 1 DCâu 2 BCâu 3 DCâu 4 CCâu 5 ACâu 6 DCâu 7 BCâu 8 BCâu 9 BCâu 10 DCâu 11 BCâu 12 DCâu 13 BCâu 14 DCâu 15 ACâu 16 CCâu 17 DCâu 18 AVới nội dung bài Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về đặc điểm và vai trò của ngành Thân mềm....Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 21 Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Sinh học lớp 7, Giải Vở BT Sinh Học 7, Trắc nghiệm Sinh học 7, Giải bài tập Sinh học 7, Tài liệu học tập lớp 7 mới nhất được cập nhật.
bài 21 sinh 7